Khi làm việc, du học hoặc nghiên cứu về hệ thống giáo dục Nhật Bản, việc nắm vững tên các trường đại học bằng tiếng Nhật (kanji, hiragana/katakana, romaji) là kỹ năng cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng. Năm 2026, với xu hướng toàn cầu hóa và các chương trình hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng, việc viết đúng tên trường không chỉ thể hiện sự chuyên nghiệp mà còn tránh được những hiểu lầm không đáng có trong hồ sơ xin visa, đơn xin việc hoặc văn bản học thuật.
Bài viết này tổng hợp danh sách chi tiết, phân loại theo khu vực và nhóm trường-top, kèm theo tên gọi gốc, cách đọc chuẩn (Romaji), tên viết tắt phổ biến (Ryakushō) và tên tiếng Anh quốc tế – được cập nhật theo bối cảnh năm 2026 để bạn tra cứu nhanh chóng và chính xác nhất.
1. Tại Sao Cần Biết Tên Đại Học Bằng Tiếng Nhật Chính Xác?
Trước khi đi vào danh sách, hãy hiểu rõ tầm quan trọng của việc này trong bối cảnh năm 2026:
Hồ sơ Du học/Xin Visa (COE): Sở Nhập quản Nhật Bản (Immigration Bureau) yêu cầu tên trường trên Giấy nhập học (Nyūgaku Kyoka Sho) phải khớp tuyệt đối với tên đăng ký pháp lý bằng Kanji. Viết sai một chữ Kanji (ví dụ: 大學 vs 大学) có thể làm rớt hồ sơ.
Hệ thống JAPSS/JASSO: Khi đăng ký kỳ thi EJU, JLPT hoặc nộp đơn qua hệ thống JASSO trực tuyến, bạn phải chọn tên trường từ danh sách thả xuống (dropdown) bằng tiếng Nhật.
Tuyển dụng & LinkedIn 2026: Các nhà tuyển dụng Nhật (HR) thường tìm kiếm ứng viên theo từ khóa tên trường viết tắt (VD: Todai, Kyodai, Waseda, Keio). Viết sai tên viết tắt khiến hồ sơ bị lọc mất.
Nghiên cứu học thuật: Trích dẫn tài liệu (Citation) theo chuẩn APA/MLA/Chicago hiện nay thường yêu cầu tên gốc (Kanji/Romaji) bên cạnh tên tiếng Anh.
2. Quy Tắc Viết Tên Đại Học Bằng Tiếng Nhật (Cập nhật 2026)
2.1. Cấu trúc tên chuẩn
Đa số tên trường công lập (Kokuritsu/Kōritsu) tuân theo cú pháp:
2.2. Chú ý về Kanji Cũ – Kanji Mới (Shinjitai vs Kyūjitai)
大學 (Kyūjitai – Cũ) vs 大学 (Shinjitai – Mới): Hầu hết văn bản hành chính, web năm 2026 dùng 大学. Tuy nhiên, một số trường truyền thống vẫn giữ logo/chữ ký cũ dùng 大學 (VD: Keiō Gijuku đôi khi dùng chữ cũ trong biểu tượng).
澤 (Kyūjitai) vs 沢 (Shinjitai): Kanazawa Daigaku (金沢大學 -> 金沢大学).
Lời khuyên 2026: Luôn dùng Shinjitai (Chữ mới) cho văn bản số, email, form online. Chỉ dùng Kyūjitai khi nghiên cứu sử liệu lịch sử hoặc thiết kế logo nghệ thuật.
Các Trường Đại Học Bằng Tiếng Nhật
Có thể bạn quan tâm: Top Các Trường Tiếng Nhật Ở Osaka Uy Tín, Chất Lượng Nhất Năm 2026: Hướng Dẫn Chọn Trường Chuẩn Không Cần Chỉnh
2.3. Viết tắt (Ryakushō – 略称) – “Văn hóa” bắt buộc phải biết
Tên viết tắt từ 5 chữ cái đầu: Meiji, Aoyama, Rikkyo, Chuo, Hosei. Là mục tiêu của đa số học sinh trung học Tokyo.
Tên Kanji
Romaji
Viết Tắt
Tên Tiếng Anh
Địa Chỉ
明治大学
Meiji Daigaku
明大
Meiji University
Chiyoda/Suginami/Nakano/Ikuta
青山学院大学
Aoyama Gakuin Daigaku
青学
Aoyama Gakuin University
Shibuya/Sagamihara
立教大学
Rikkyō Daigaku
立教
Rikkyo University
Toshima/Niiza
中央大学
Chūō Daigaku
中大
Chuo University
Hachioji/Bunkyo
法政大学
Hōsei Daigaku
法政
Hosei University
Chiyoda/Tama/Koganei
3.5. Các Trường Quốc Lập “Top Tier” Khác (Non-Teidai, Hensachi Cao)
Các trường chuyên ngành mạnh, uy tín quốc tế cao, nhiều chương trình tiếng Anh (G30/English-based).
Tên Kanji
Romaji
Viết Tắt
Tên Tiếng Anh
Chuyên Ngành Mạnh / Ghi Chú 2026
東京工業大学
Tōkyō Kōgyō Daigaku
東工大
Tokyo Institute of Technology (Tokyo Tech)
Khoa học/Công nghệ Top 1. Hợp nhất với Tokyo Medical and Dental Univ. thành Institute of Science Tokyo (Kagaku Tokyo) từ tháng 10/2024. Lưu ý: Tên pháp lý mới 2026 là 東京科学大学 (Tōkyō Kagaku Daigaku) – Viết tắt: 科大 (Kadai) / IsT.
東京医科歯科大学
Tōkyō Ika Shika Daigaku
医科歯科大
Tokyo Medical and Dental University (TMDU)
Đã sáp nhập vào Tokyo Tech (tháng 10/2024). Không còn tồn tại độc lập năm 2026.
一橋大学
Hitotsubashi Daigaku
一橋
Hitotsubashi University
Kinh tế/Thương mại/Quản trị Top 1. Campus Kunitachi. Chương trình GSBA, G30.
神戸大学
Kōbe Daigaku
神大
Kobe University
Hải sự, Kinh tế, Y, Pháp luật. Campus Rokko đẹp.
筑波大学
Tsukuba Daigaku
筑波大
University of Tsukuba
Mô hình mới, liên ngành. Mạnh Thể dục, Thông tin, Quốc tế. Chương trình G30, IES.
横浜国立大学
Yokohama Kokuritsu Daigaku
横国
Yokohama National University (YNU)
Đô thị, Kinh tế, Kỹ thuật. Vị trí đắc địa Yokohama.
千葉大学
Chiba Daigaku
千葉大
Chiba University
Y, Dược, Nông, Kỹ thuật, Giáo dục. Campus Kashiwanoha mới.
広島大学
Hiroshima Daigaku
広大
Hiroshima University
Tổng hợp lớn miền Chugoku. Mạnh Giáo dục, Y, Nông. Campus Higashi-Hiroshima.
お茶の水女子大学
Ochanomizu Joshi Daigaku
お茶大
Ochanomizu University
Top 1 Nữ công lập. Khoa học, Nhân văn, Giáo dục.
奈良女子大学
Nara Joshi Daigaku
奈良女子大
Nara Women’s University
Top 2 Nữ công lập. Nhân văn, Khoa học, Sinh hoạt.
4. Danh Sách Các Trường Quốc Lập (Kokuritsu) Theo Khu Vực (Khu Vực – Chiiki)
Hệ thống đại học quốc lập Nhật Bản có 86 trường (tính đến 2026, sau các đợt hợp nhất). Dưới đây là phân bố khu vực để tra cứu dễ dàng.
4.1. Khu Vực Hokkaido & Tohoku (北日本・東北)
Tên Kanji
Romaji
Viết Tắt
Tên Anh
Ghi Chú
北海道大学
Hokkaidō Daigaku
北大
Hokkaido University
Teidai
小樽商科大学
Otaru Shōka Daigaku
小樽商大
Otaru University of Commerce
Chuyên Thương/Kinh tế
帯広畜産大学
Obihiro Chikusan Daigaku
帯広畜大
Obihiro Univ. of Agri & Vet
Chuyên Thú y/Nông
北見工業大学
Kitami Kōgyō Daigaku
北見工大
Kitami Institute of Technology
Chuyên Kỹ thuật
旭川医科大学
Asahikawa Ika Daigaku
旭川医大
Asahikawa Medical Univ.
Chuyên Y
弘前大学
Hirosaki Daigaku
弘大
Hirosaki University
Aomori
岩手大学
Iwate Daigaku
岩大
Iwate University
Morioka
東北大学
Tōhoku Daigaku
東北大
Tohoku University
Teidai
秋田大学
Akita Daigaku
秋大
Akita University
Y, Khoáng sản
山形大学
Yamagata Daigaku
山大
Yamagata University
Y, Nông, Kỹ thuật
福島大学
Fukushima Daigaku
福大
Fukushima University
Kinh tế, Giáo dục
宮城教育大学
Miyagi Kyōiku Daigaku
宮教
Miyagi Univ. of Education
Chuyên Sư phạm
秋田県立大学
Kenritsu (Công lập tỉnh)
–
–
Không phải Quốc lập
4.2. Khu Vực Kanto & Koshinetsu (関東・甲信越)
Bao gồm Tokyo Metropolis và các tỉnh lân cận.
Tên Kanji
Romaji
Viết Tắt
Tên Anh
Ghi Chú
東京大学
Tōkyō Daigaku
東大
UTokyo
Teidai
東京科学大学
Tōkyō Kagaku Daigaku
科大
Institute of Science Tokyo
Mới 2024/2025. Cũ: Tokyo Tech + TMDU.
一橋大学
Hitotsubashi Daigaku
一橋
Hitotsubashi Univ.
Kinh tế/Quản trị
東京外国語大学
Tōkyō Gaikokugo Daigaku
外大
TUFS
Top 1 Ngôn ngữ/Quốc tế.
東京学芸大学
Tōkyō Gakugei Daigaku
学芸大
Tokyo Gakugei Univ.
Top Sư phạm
東京藝術大学
Tōkyō Geijutsu Daigaku
藝大 / 芸大
Tokyo Univ. of the Arts
Top Nghệ thuật/Âm nhạc
東京農工大学
Tōkyō Nōkō Daigaku
農工大
TUAT
Nông/Kỹ thuật
東京海洋大学
Tōkyō Kaiyō Daigaku
海洋大
Tokyo Univ. of Marine Sci.
Hải dương/Thủy sản
電気通信大学
Denki Tsūshin Daigaku
電通大
UEC
Top ICT/Telecom.
政策研究大学院大学
Seisaku Kenkyū Daigakuin Daigaku
政研大
GRIPS
Chỉ có Đại học viện (Graduate only). Chính sách công.
総合研究大学院大学
Sōgō Kenkyū Daigakuin Daigaku
総研大
SOKENDAI
Chỉ có ĐH viện. Khoa học tiến tiến.
大塚女子大学
Đã đổi tên/Thành lập mới?
–
–
Kiểm tra cập nhật 2026: Otsuka Women’s Univ. (Tư lập)
横浜国立大学
Yokohama Kokuritsu Daigaku
横国
YNU
Top Quốc lập ngoại trừ Teidai
千葉大学
Chiba Daigaku
千葉大
Chiba University
Tổng hợp lớn
埼玉大学
Saitama Daigaku
埼大
Saitama University
Kinh tế, Giáo dục, Kỹ thuật
茨城大学
Ibaraki Daigaku
茨大
Ibaraki University
Mito. Kỹ thuật, Nông, Giáo dục
宇都宮大学
Utsunomiya Daigaku
宇大
Utsunomiya Univ.
Nông, Quốc tế, Kỹ thuật
群馬大学
Gunma Daigaku
群大
Gunma University
Y, Thông tin, Giáo dục
新潟大学
Niigata Daigaku
新大
Niigata University
Y, Nông, Nhân văn (Sado)
長岡技術科学大学
Nagaoka Gijutsu Kagaku Daigaku
長岡技科大
Nagaoka Univ. of Tech
Chuyên Kỹ thuật (Có hệ 5 năm từ Kosen).
上越教育大学
Jōetsu Kyōiku Daigaku
上越教大
Joetsu Univ. of Education
Sư phạm
山梨大学
Yamanashi Daigaku
山梨大
University of Yamanashi
Y, Kỹ thuật, Nông (Fuji)
信州大学
Shinshū Daigaku
信大
Shinshu University
Nagano. Y, Nông, Dệt, Giáo dục
長野大学
Nagano Daigaku
長野大
Nagano University
Công lập tỉnh (Kenritsu)
群馬県立女子大学
Kenritsu
–
–
Công lập tỉnh
4.3. Khu Vực Chubu & Tokai (中部・東海)
Tên Kanji
Romaji
Viết Tắt
Tên Anh
Ghi Chú
名古屋大学
Nagoya Daigaku
名大
Nagoya University
Teidai
名古屋工業大学
Nagoya Kōgyō Daigaku
名工大
Nagoya Institute of Tech
Kỹ thuật
名古屋市立大学
Nagoya Shiritsu Daigaku
市大
Nagoya City Univ.
Công lập thành phố (Shiritsu). Y, Dược, Kinh tế.
豊橋技術科学大学
Toyohashi Gijutsu Kagaku Daigaku
豊橋技科大
Toyohashi Univ. of Tech
Chuyên Kỹ thuật (Hệ 5 năm từ Kosen).
岐阜大学
Gifu Daigaku
岐大
Gifu University
Y, Nông, Kỹ thuật
静岡大学
Shizuoka Daigaku
静大
Shizuoka University
Thông tin, Nông, Giáo dục
浜松医科大学
Hamamatsu Ika Daigaku
浜松医大
Hamamatsu Univ. School of Medicine
Chuyên Y
三重大学
Mie Daigaku
三重大
Mie University
Y, Sinh học, Nhân văn
愛知教育大学
Aichi Kyōiku Daigaku
愛教大
Aichi Univ. of Education
Sư phạm
静岡県立大学
Kenritsu
静県大
Univ. of Shizuoka
Công lập tỉnh. Y dược, Kinh tế, Quốc tế.
4.4. Khu Vực Kansai / Kinki (関西・近畿)
Tên Kanji
Romaji
Viết Tắt
Tên Anh
Ghi Chú
京都大学
Kyōto Daigaku
京大
Kyoto University
Teidai
京都工芸繊維大学
Kyōto Kōgei Sen’i Daigaku
京工繊
Kyoto Inst. of Tech
Kỹ thuật, Thiết kế, Sợi
京都教育大学
Kyōto Kyōiku Daigaku
京教大
Kyoto Univ. of Education
Sư phạm
京都府立大学
Furitsu
府大
Kyoto Pref. Univ.
Công lập phủ. Nông, Sinh hoạt, Môi trường.
京都府立医科大学
Furitsu
府医大
Kyoto Pref. Univ. of Medicine
Công lập phủ. Chuyên Y.
大阪大学
Ōsaka Daigaku
阪大
Osaka University
Teidai
大阪公立大学
Ōsaka Kōritsu Daigaku
公大 / 大阪公大
Osaka Metropolitan Univ.
Mới 2022: Hợp nhất Osaka City Univ. + Osaka Pref. Univ. Top Quốc lập/Công lập lớn.
大阪教育大学
Ōsaka Kyōiku Daigaku
大教大
Osaka Kyoiku Univ.
Sư phạm
大阪工業大学
Shiritsu (Tư lập)
大工大
Osaka Institute of Tech
Tư lập. Kỹ thuật.
神戸大学
Kōbe Daigaku
神大
Kobe University
Teidai-level
兵庫教育大学
Hyōgo Kyōiku Daigaku
兵教大
Hyogo Univ. of Education
Sư phạm
奈良女子大学
Nara Joshi Daigaku
奈良女子大
Nara Women’s Univ.
Top Nữ công lập
奈良教育大学
Nara Kyōiku Daigaku
奈教大
Nara Univ. of Education
Sư phạm
和歌山大学
Wakayama Daigaku
和大
Wakayama University
Kinh tế, Du lịch, Kỹ thuật
滋賀大学
Shiga Daigaku
滋大
Shiga University
Data Science (Top 1), Kinh tế, Giáo dục.
滋賀県立大学
Kenritsu
滋県大
Univ. of Shiga Prefecture
Công lập tỉnh.
奈良県立大学
Kenritsu
奈良県大
Nara Pref. Univ.
Công lập tỉnh.
4.5. Khu Vực Chugoku & Shikoku (中国・四国)
Các Trường Đại Học Bằng Tiếng Nhật
Có thể bạn quan tâm: Danh Sách Các Trường THCS Dạy Tiếng Nhật Năm 2026: Chi Tiết Chương Trình, Học Phí Và Xu Hướng Chọn Trường
Tên Kanji
Romaji
Viết Tắt
Tên Anh
Ghi Chú
広島大学
Hiroshima Daigaku
広大
Hiroshima University
Tổng hợp lớn
広島市立大学
Hiroshima Shiritsu Daigaku
広市大
Hiroshima City Univ.
Công lập thành phố. Quốc tế, Thông tin, Nghệ thuật.
6.1. Đại Học Công Lập Tỉnh/Thành (Kōritsu / Shiritsu – Public Universities)
Khác với Kokuritsu (Quốc lập – Quốc gia tài trợ). Đây do Địa phương (Tỉnh/Thành) tài trợ. Học phí thường thấp hơn Tư lập, bằng Quốc lập. Độ khó đa dạng.
Ví dụ tiêu biểu 2026:
大阪公立大学 (Osaka Metropolitan Univ. – Mới 2022, hợp nhất 2 trường cũ). Rất hot, Hensachi cao.
横浜市立大学 (Yokohama City Univ. – Y, Dược, Kinh tế, Data Science).
名古屋市立大学 (Nagoya City Univ. – Y, Dược, Kinh tế, Nhân văn).
神戸市外国語大学 (Kobe City Univ. of Foreign Studies – Top Ngôn ngữ công lập).
東京都立大学 (Tokyo Metropolitan Univ. – Đổi tên từ Tokyo Metropolitan Univ. -> Osaka Pref. Univ. -> Hợp nhất -> Đổi lại tên cũ 2020. Năm 2026 tên là 東京都立大学). Mạnh Khoa học, Nhân văn, Hệ sinh thái.
6.2. Đại Học Nghề Nghiệp Chuyên Môn (Senmon Shoku Daigaku – Professional Universities)
Hệ thống mới được chính thức hóa từ năm 2019, đến 2026 đã có khoảng 20+ trường. Tập trung thực hành 60%+, hợp tác doanh nghiệp chặt chẽ. Tên thường kết thúc bằng “職業大学” (Shokugyō Daigaku) hoặc “専門職大学”.
Ví dụ:
東京国際工科専門職大学 (Tokyo International Professional Univ. of Technology).
大阪観光専門職大学 (Osaka Tourism Professional Univ.).
情報経営イノベーション専門職大学 (iU – Information Management Innovation Professional Univ. – Tokyo, Mạnh IT/Startup).
京都芸術デザイン専門職大学 (Kyoto Univ. of Arts & Design Professional).
6.3. Đại Học Viên Chỉ Có Học Viện (Graduate Universities – Daigakuin Daigaku)
Không tuyển sinh cử nhân (Gakubu). Chỉ đào tạo Thạc sĩ/Tiến sĩ. Tên thường có “大学院大学” (Daigakuin Daigaku).
政策研究大学院大学 (GRIPS – National Graduate Institute for Policy Studies).
総合研究大学院大学 (SOKENDAI – The Graduate University for Advanced Studies).
奈良先端科学技術大学院大学 (NAIST – Nara Institute of Science and Technology).
北陸先端科学技術大学院大学 (JAIST – Japan Advanced Institute of Science and Technology – Ishikawa).
沖縄科学技術大学院大学 (OIST – Okinawa Institute of Science and Technology – Top nghiên cứu thế giới, 100% tiếng Anh).
7. Bảng Tra Cứu Nhanh: Tên Viết Tắt (Ryakushō) Phổ Biến Nhất 2026
Khi đọc báo Nhật, LinkedIn Nhật, hoặc CV ứng viên, bạn sẽ thấy các từ khóa sau. Hãy thuộc lòng nhóm “Viết tắt 2 chữ Kanji”:
Viết Tắt (2 Kanji)
Tên Gốc (Kanji)
Romaji
Loại
東大
東京大学
Tōdai
Quốc lập (Teidai)
京大
京都大学
Kyōdai
Quốc lập (Teidai)
阪大
大阪大学
Handai
Quốc lập (Teidai)
名大
名古屋大学
Meidai
Quốc lập (Teidai)
九大
九州大学
Kyūdai
Quốc lập (Teidai)
北大
北海道大学
Hokudai
Quốc lập (Teidai)
東北大
東北大学
Tōhokudai
Quốc lập (Teidai)
一橋
一橋大学
Hitotsubashi
Quốc lập
東工大
東京工業大学
Tōkōdai
Cũ (Đã thành Tokyo Science Univ.)
科大
東京科学大学
Kadai
Mới 2026 (Science Tokyo)
医科歯科大
東京医科歯科大学
Ikashikadai
Cũ (Đã sáp nhập)
外大
東京外国語大学
Gaidai
Quốc lập (Ngôn ngữ)
学芸大
東京学芸大学
Gakugeidai
Quốc lập (Sư phạm)
芸大 / 藝大
東京藝術大学
Geidai
Quốc lập (Nghệ thuật)
農工大
東京農工大学
Nōkōdai
Quốc lập
海洋大
東京海洋大学
Kaiyōdai
Quốc lập
電通大
電気通信大学
Dentsūdai
Quốc lập (ICT)
横国
横浜国立大学
Yokokoku
Quốc lập
千葉大
千葉大学
Chibadai
Quốc lập
筑波大
筑波大学
Tsukubadai
Quốc lập
神大
神戸大学
Kōdai
Quốc lập
広大
広島大学
Hirodai
Quốc lập
岡大
岡山大学
Okadai
Quốc lập
熊大
熊本大学
Kumadai
Quốc lập
早大
早稲田大学
Sōdai
Tư lập (Top)
慶大
慶應義塾大学
Keidai
Tư lập (Top)
上智
上智大学
Jōchi
Tư lập (Top)
ICU
国際基督教大学
ICU
Tư lập (Liberal Arts)
APU
立命館アジア太平洋大学
APU
Tư lập (Quốc tế)
AIU
国際教養大学
AIU
Công lập (Liberal Arts)
明大
明治大学
Meidai
Tư lập (MARCH)
青学
青山学院大学
Aogaku
Tư lập (MARCH)
立教
立教大学
Rikkyō
Tư lập (MARCH)
中大
中央大学
Chūdai
Tư lập (MARCH)
法政
法政大学
Hōsei
Tư lập (MARCH)
関大
関西大学
Kandai
Tư lập (Kankandoritsu)
関学
関西学院大学
Kangaku
Tư lập (Kankandoritsu)
同志社
同志社大学
Dōshisha
Tư lập (Kankandoritsu)
立命
立命館大学
Ritsumei
Tư lập (Kankandoritsu)
日大
日本大学
Nichidai
Tư lập (Nittōkomasen)
東洋大
東洋大学
Tōyōdai
Tư lập (Nittōkomasen)
駒大
駒澤大学
Komadai
Tư lập (Nittōkomasen)
専大
専修大学
Senshūdai
Tư lập (Nittōkomasen)
8. Hướng Dẫn Tìm Kiếm & Xác Thực Thông Tin Năm 2026
Các Trường Đại Học Bằng Tiếng Nhật
Để đảm bảo tuyệt đối chính xác (đặc biệt khi làm hồ sơ Visa, HR, Học thuật), hãy dùng các nguồn chính thức sau:
Trang web MEXT (Ministry of Education, Culture, Sports, Science and Technology):
Danh sách trường được công nhận:https://www.mext.go.jp/a_menu/koutou/daigaku/ (Tìm “大学一覧”).
Có file Excel/PDF cập nhật hàng năm (thường ra tháng 4-5) liệt kê Toàn bộ Quốc lập, Công lập, Tư lập kèm mã số trường (Daigaku Code).
JASSO (Japan Student Services Organization):
Trang https://www.jasso.go.jp/ -> “Study in Japan” -> “University Search”. Hỗ trợ tìm kiếm theo từ khóa tiếng Anh/Tiếng Nhật, lọc theo chương trình tiếng Anh (English-based degree programs).
Trang web chính thức của từng trường (Official Website):
Luôn kiểm tra trang “University Overview” (大学概要) hoặc “Access/Contact”. Phần footer hoặc trang “Outline” luôn ghi rõ: 学校法人〇〇 〇〇大学 (Kanji chính thức).
JAPSS (Japanese University Admission for International Students) / EJU Site:
Khi đăng ký thi EJU, danh sách trường trong form là chuẩn nhất.
Wikipedia Nhật (Wikipedia Japanese):
Tìm từ khóa 〇〇大学. Phần infobox (bảng thông tin bên phải) luôn có: 正式名称 (Tên chính thức), 略称 (Viết tắt), 英語名称 (Tên tiếng Anh). Rất đáng tin cậy cho năm 2026.
9. Các Thay Đổi Quan Trọng Năm 2024-2025 Ảnh Hưởng Đến Năm 2026 (Lưu Ý Cập Nhật)
Người đọc năm 2026 TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC dùng dữ liệu cũ cho các trường hợp sau:
Tokyo Institute of Technology (東京工業大学 / 東工大) + Tokyo Medical and Dental University (東京医科歯科大学 / 医科歯科大):
Đã hợp nhất chính thức từ ngày 1 tháng 10 năm 2024.
Tên mới pháp lý:東京科学大学 (Tōkyō Kagaku Daigaku).
Tên tiếng Anh:Institute of Science Tokyo (IsT / Science Tokyo).
Viết tắt mới:科大 (Kadai) hoặc Science Tokyo.
Lưu ý: Các văn bản cũ (trước 10/2024) vẫn ghi Tokyo Tech/TMDU. Năm 2026 phải dùng Science Tokyo / 東京科学大学.
Osaka City University (大阪市立大学) + Osaka Prefecture University (大阪府立大学):
Đã hợp nhất từ tháng 4/2022.
Tên mới:大阪公立大学 (Ōsaka Kōritsu Daigaku).
Tên tiếng Anh:Osaka Metropolitan University (OMU).
Viết tắt:公大 (Kōdai) hoặc 大阪公大 (Ōsaka Kōdai).
Không dùng nữa tên “Ichiritsu” hay “Furitsu” Osaka.
Tokyo Metropolitan University (東京都立大学):
Đã từng đổi tên thành “Tokyo Metropolitan Univ.” -> Hợp nhất -> Đổi lại tên 東京都立大学 từ 2020. Năm 2026 tên ổn định là 東京都立大学.
Shizuoka University of Art and Culture (静岡文化芸術大學) -> University of Shizuoka (静岡県立大学):
Kiểm tra kỹ tên gọi hiện tại của các trường công lập tỉnh (Kenritsu/Furitsu) vì nhiều nơi tái cấu trúc.
Sự gia tăng của “Professional Universities” (専門職大学):
Năm 2026 có khoảng 20-25 trường loại này. Nếu từ khóa tìm kiếm là “Daigaku”, chúng cũng xuất hiện. Cần phân biệt với Đại học truyền thống (Gakubu).
10. Mẹo Thực Hành: Cách Gõ Nhanh Tên Trường Trên Máy Tính/Điện Thoại (IME)
Để gõ Kanji chính xác năm 2026:
Gõ Romaji -> Space để chuyển Kanji.
VD: toukyoudaigaku -> 東京大学.
kyotodaigaku -> 京都大学.
wasedadaigaku -> 早稲田大学.
keiougijukudaigaku -> 慶應義塾大学 (Lưu ý: keiou hoặc keio đều được, nhưng gijuku bắt buộc).
Đăng ký từ vựng tùy chỉnh (User Dictionary – 単語登録) cho các tên viết tắt hay dùng:
Từ khóa: todai -> Biến đổi: 東京大学.
Từ khóa: soudai -> Biến đổi: 早稲田大学.
Từ khóa: kadai -> Biến đổi: 東京科学大学 (Cập nhật mới 2026).
Từ khóa: omu -> Biến đổi: 大阪公立大学.
Sử dụng Text Expander / Snippet (Espanso, PhraseExpress, iOS Text Replacement): Tạo snippet ;todai -> 東京大学 (The University of Tokyo).
11. Kết Luận
Nắm vững tên các trường đại học bằng tiếng Nhật không chỉ là việc học vẹt tên riêng. Đó là hiểu được cấu trúc hệ thống (Quốc lập – Công lập – Tư lập), biết đọc đúng Kanji, nhận diện được viết tắt văn hóa (Ryakushō) và cập nhật kịp thời các thay đổi hợp nhất, đổi tên lớn (như Science Tokyo, OMU) đến năm 2026.
Hy vọng bài viết này trở thành “bảng tra cứu để bàn” (Cheat Sheet) đáng tin cậy cho bạn trong quá trình du học, làm việc, nghiên cứu hoặc tuyển dụng liên quan đến Nhật Bản. Hãy bookmark lại và kiểm tra định kỳ các nguồn MEXT/JASSO để cập nhật danh sách mới nhất hàng năm.
Disclaimer: Danh sách trên phản ánh tình hình đến năm 2026. Hệ thống giáo dục Nhật Bản có sự thay đổi về hợp nhất, đổi tên, thành lập mới thường xuyên. Luôn xác thực lại trên trang web chính thức của trường (Official Website) hoặc MEXT trước khi sử dụng cho mục đích pháp lý/hành chính quan trọng.